Blog

Muốn có công thức tính modun bánh răng thì bạn cần biết hết các thông số kỹ thuật và hình học của bánh răng. Việc nắm được các thông số ấy là điều cần thiết để hiểu sự ăn khớp bánh răng và có cách tính modun bánh răng.

Hầu hết các thông số này đều áp dụng được cho cả bánh răng hệ inch lẫn bánh răng hê mét mặc dù phương pháp tính toán các kích thước có thể khác nhau.

Công thức tính modun bánh răng

Chia sẻ công thức tính modun bánh răng bạn nên biết
Chia sẻ công thức tính modun bánh răng bạn nên biết

Các thông số kỹ thuật và công thức tính modun bánh răng

Chiều cao đỉnh răng : Khoảng cách hướng tâm giũa vòng chia và vòng đỉnh của bánh răng. Nói cách khác, đó là phần chiều cao răng bên ngoài vòng chia.

Khoảng cách tâm: Là khoảng cách giữa hai bánh răng hoặc khoảng cách tính bằng phân nửa tổng của hai đường kính vòng chia.

Chiều dầy răng: Là chiểu dài dây trương cung chắn răng trên vòng chia.

Bước vòng: Là khoảng cách từ một điểm răng đến điểm tương ứng trên răng tiếp theo đo trên vòng chia.

Chiều dầy răng đo theo cung: Là chiều dài cung chắn răng đo trên vòng chia.

Khe hở hướng tâm: Là khoảng cách hướng tâm giữa đỉnh của một răng và đáy của rãnh răng đối tiếp với nó.

Chiều cao chân răng: Là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng chân răng.

Bước (ở bánh răng hệ inch): là tỉ số giữa số răng của bánh răng và đường kính vòng chia. Ví du một bánh răng pitch 10 và đường kính vòng chia 3 inch sẽ có số răng là 3 X 10 hay 30 răng.

Đường thân khai: là đường cong tạo bởi tập hợp các vết của một điểm trên đường thẳng khi cho đường thẳng đó lăn trượt trên một đường tròn.

Bước răng tuyến tính: là khoảng cách từ một điểm trên một răng của thanh răng đến điểm tương ứng trên răng kế tiếp.

Chia sẻ công thức và cách tính modun bánh răng bạn nên biết
Chia sẻ công thức và cách tính modun bánh răng bạn nên biết

Môđun (bánh răng hệ mét): là đại lượng tính bằng tỉ số giữa đường kính vòng chia và số răng của bánh răng. Công thức tính modun bánh răng đúng và modun là đại lượng độ dài có đơn vị đo là mm, trong khi pitch (bước) chỉ là một tỉ số.

Đường kính ngoài : là đường kính ngoài cùng của bánh răng, tính bằng đường kính vòng chia cộng hai lần chiều cao đỉnh răng.

Vòng chia (inch): Đường tròn có bán kính bằng một nửa đường kính vòng chia với tâm ở trục bánh răng.

Chu vi bước: Chu vi vòng chia.

Đường kính vòng chia: bằng đường kính ngoài của bánh răng trừ đi haí lần chiều cao đỉnh răng.

Góc áp lực: là góc tạo bởi đường thẳng đi qua điểm tiếp xúc của hai răng đối tiếp, và tiếp tuyến với cả hai vòng tròn cơ sở và đường thẳng vuông góc với đường nối tâm của hai bánh răng.

Vòng chân răng: là vòng tròn đi qua các chân răng.

Chiều cao răng: tổng chiều cao răng bằng chiều cao đầu răng cộng với chiều cao chân răng.

Chiều cao làm việc của răng: là khoảng cách từ đỉnh răng trên bánh răng thứ nhất tới đỉnh răng đối tiếp trên bánh răng thứ hai, có độ lớn bằng hai lần chiều cao đỉnh răng.

Có 3 dạng răng thông dụng với các góc áp lực tương ứng là 141/2°, 20°, 25°. Dạng răng 20°, 25° đang thay thế cho dạng 141/2° vi có biên dạng răng rộng hơn và độ bền răng cao hơn . Các công thức liên quan đến dạng răng 20° và 25° xin tham khảo thêm tài liệu “Sổ tay thiết kế máy”.

Trên đây là những thông số kỹ thuật và công thức tính modun bánh răng chúng tôi chia sẻ với các bạn. Hi vọng bài viết sẽ có ích với các bạn trong công việc thực tế!

Trả lời