Blog

Các loại bu lông phải thiết kế theo một tiêu chuẩn để đảm bảo tính lắp lẫn cũng như có cơ sở để đánh giá được chất lượng của bu lông. Chính vì vậy người ta thường phân loại bu lông thành:

Các loại bu lông – Các phương pháp phân loại bu lông

Có các loại bu lông như sau:

1. Phân loại bu lông theo phương pháp chế tạo và độ chính xác gia công  

Được chia làm 3 loại: Thô, nửa tinh và tinh

– Bu lông thô được chế tạo từ thép tròn, đầu BL được dập nguội hoặc dập nóng hoặc rèn; ren được tiện hoặc cán lăn. Loại này kém chính xác nên chỉ được phép dùng trong các mối liên kết không quan trọng hoặc trong các kết cấu bằng gỗ.

– Bu lông nửa tinh cũng được chế tạo như bulông thô. Ngoài ra, các mặt tựa của đầu bulông và các mặt mút được gia công thêm nhằm loại bỏ bavia …

– Bu lông tinh được chế tạo từ thép sáu cạnh, tất cả các phần đều phải được gia công cơ khí. Có hai loại bulông tinh: loại thường lắp vào lỗ có khe hở và loại lắp vào lỗ không có khe hở, loại thứ hai có đường kính phần ren nhỏ hơn đường kính phần không ren.

Trong thực tế, ngoài ba loại bu lông nêu trên còn tồn tại một loại bu lông siêu tinh, loại này có yêu cầu rất khắt khe về độ chính xác gia công và chúng được sử dụng trong các mối ghép đặc biệt, có dung sai lắp ghép  rất nhỏ.

2. Phân loại bulong theo vật liệu chế tạo

Thành phần hóa học, cơ lý tính, khả năng nhiệt luyện là căn cứ để chọn vật liệu chế tạo bu lông và chúng được trình bày cụ thể trong các tiêu chuẩn về mác thép theo quy định riêng của mỗi bước. Theo đó, có thể phân loại như sau:

– Bulong được chế tạo bằng thép cacbon, thép hợp kim

– Bu lông được chế tạo bằng thép không gỉ  – Bu lông được chế tạo bằng các kim loại và hợp kim màu  Cách phân loại này có liên quan trực tiếp đến cơ tính và điều kiện sử dụng của bu lông. Căn cứ theo cách chọn vật liệu và phương pháp gia công có thể thấy các bu lông loại này bao gồm hai nhóm chính:

+ Nhóm bu lông phải qua xử lí nhiệt: chủ yếu là các bulông cường độ cao, cấp bền 8.8 trở lên. Vật liệu chế tạo có thể có cơ tính thấp hơn yêu cầu của cấp bền tương ứng nhưng sau khi nhiệt luyện cấp bền của sản phẩm đáp ứng được yêu cầu .

+ Nhóm bu lông không qua xử lý nhiệt: Chủ yếu là các bulông thường hoặc các bulông có cường độ thấp (4.6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.6 ..). Vật liệu được chọn để chế tạo phải có cơ tính đảm bảo yêu cầu của cấp bền tương ứng.

3. Phân loại bulong theo chức năng

Căn cứ theo mục đích sử dụng các chi tiết lắp xiết được phân chia thành hai loại chính: bu lông liên kết (Connection bolt) và bu lông kết cấu (Structure bolt). Cách phân loại này liên quan trực tiếp đến hình dạng, kích thước của bu lông .

– Bu lông liên kết (Connection bolt):  Chức năng chính của loại bu lông này là ghép nối các chi tiết vào nhau trong đó lực chịu tải chính là lực dọc trục, khả năng chịu cắt không có vai trò quyết định. Được sử dụng để liên kết các chi tiết cố định trong máy móc hoặc các kết cấu tĩnh, ít có khả năng chịu tải trọng động.

– Bu lông kết cấu (Structure bolt):  Chức năng chính của loại bu lông này là ghép nối các chi tiết, bộ phận kết cấu với nhau trong đó khả năng chịu kéo (tải trọng dọc trục) và khả năng chịu cắt giữ vai trò ngang nhau. Được sử dụng để liên kết các chi tiết hoặc bộ phận kết cấu như dầm, khung cầu … thường xuyên phải chịu tải trọng động .

Loại này bao gồm các nhóm:

– Bu lông chịu cắt (Shear bolt)

– Bu lông cho các mối ghép ma sát chặt (Friction grip jonts)

4. Phân loại theo lĩnh vực sử dụng

Căn cứ vào các lĩnh vực sử dụng, các sản phẩm lắp có thể được chia làm các loại như sau:

– Bu lông, ốc vít cho các công trình cầu (cầu sắt, cầu bê tông …)

– Bu lông, ốc vít cho các công trình nhà, kết cấu không gian …

– Bu lông, ốc vít cho các công trình đường sắt

– Bu lông cho các công trình tàu biển, giàn khoan, dầu khí …

– Bu lông cho ôtô và xe máy

– Bu lông lắp ráp cho máy móc thiết bị cơ khí …

5. Phân loại theo hình thức bảo vệ chống ăn mòn

Căn cứ vào các hình thức mạ phủ bảo vệ có thể phân loại ra các hình thức như sau:

– Bu lông đen mộc (hàng nhờ): Plain (PL) hàng sản xuất ra nguyên bản như vật liệu thép ban đầu  – Bu lông nhuộm đen: Black Oxide (BO), sau khi sản xuất được nhuộm đen nhờ một lớp oxi hoá trên bề mặt bu lông .

– Bu lông ốc vít mạ điện phân: mạ kẽm ( Zn )  + Màu trắng  + Màu vàng  + Màu xanh  + Màu cầu vồng  + Màu kẽm mờ

– Bu lông ốc vít mạ kẽm nhúng nóng: chiều dày lớp mạ ³ 50 mm, với ngành điện chiều dày tối thiểu là 55 mm

– Bu lông Inox: SUS 304, SUS 316

Trả lời