Blog

Các loại bánh răng cơ bản – Bạn có biết không? Bạn có biết bánh răng dùng để làm gì không? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin lý thú này đấy!

Các loại bánh răng, công dụng và thông số của nó trong thực tế

Bánh răng là bộ phận không thể thiếu trong hệ thống cơ vận hành của một chiếc xe hay một máy móc công nghiệp. Bánh răng là một bộ phận trong hệ thống truyền động của các máy móc cơ khí, nó có hình dạng là một hình tròn với cấu tạo có các răng rãnh liên tiếp nhau. Vậy có có tất cả bao nhiêu loại bánh răng? Các loại bánh răng này có công dụng gì?

1.  Phân loại bánh răng
Bánh răng là chi tiết thông dụng dùng để truyền chuyển động quay. Thông thường sẽ có các loại bánh răng là:
a) Để truyền chuyển động quay giữa hai trục song song dùng bánh răng trụ
b) Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau dùng bánh răng côn

c) Để truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau thường dùng bánh vít và trục vít

So với các truyền động cơ khí khác, truyền động bánh răng có ưu điểm:
– Kích thước nhỏ, khả năng tải trọng lớn.
– Tỷ số truyền không thay đổi.
– Hiệu suất cao có thể đạt 0,97 – 0,99.
– Tuổi thọ cao, làm việc tin cậy.
Tuy nhiên truyền động của các loại bánh răng có các nhược điểm sau:
– Chế tạo tương đối phức tạp.
– Đòi hỏi độ chính xác cao.
– Có nhiều tiếng ồn khi vận tốc lớn.
Truyền động của các loại bánh răng được dùng rất nhiều trong các máy, từ đổng hồ, khí cụ cho đến các máy hạng nặng; có thể truyền công suất từ nhỏ đến lớn, vận tốc từ thấp đến cao. Muốn các bộ truyền làm việc được thì các bánh răng phải có các thông số cơ bản giống nhau.
3. Các thông số cơ bản của bánh răng

Thông số cơ bản của các loại bánh răng:
* Vòng đỉnh:
Là đường tròn đi qua đỉnh răng, đường kính ký hiệu là da.
* Vòng đáy:
Là đường tròn đi qua đáy răng, đường kính ký hiệu là df.
* Vòng chia:
Là đường tròn để tính môđun của bánh răng, đường kính ký hiệu là d.

* Số răng:
Là tổng số răng của một bánh răng, ký hiệu là z.
* Bước rãng:
Là độ dài cung giữa hai răng kề nhau tính trên vòng chia, buớc rãng k’ hiệu là p,. Chu vi của vòng chia bằng:
7td = z. t
* Môđun: là tỷ số t/71, ký hiệu của môđun là m.
Ta có: d = m . z
Hai bánh răng muốn ãn khớp được với nhau thì bước răng phải bằng nhau nghĩa là môđun phải bằng nhau, bánh răng càng lớn thì số răng càng nhiều Các kích thước kết cấu của bánh răng đều có liên quan đến môđun. Do đó môđun là tham số quan trọng của bánh răng. Môđun của bánh răng được tiêi chuẩn hoá theo TCVN 2257-77.
* Chiều cao răng:
Là chiều cao tỉnh tữ đáy răng đến đỉnh răng, ký hiệu là h. Chiều cao răng chia ra hai phần: Chiêu cao đỉnh răng được lấy từ vòng đỉnh đến vòng chia, ký hiệu bằng ha, thông thường lấy ha = m và chiều cao đáy răng, chiều cao đáy răng tính từ vòng đáy đến vòng chia hf = l,25m. Ta có công thức của đường kính vòng đỉnh và vòng đáy của bánh răng trụ như sau:
d, = d + 2ha = mZ + 2m = m(Z + 2)
df = d – 2hj = mZ – 2,5m = m(Z – 2,5)
Hình dạng của răng (prôfin) là đường cong, phần nhiều là đường thân khai của đường tròn. Vì kết cấu của bánh răng phức tạp nên bánh răng được vẽ theo quy ước của TCVN 13-78.

Trên đây là các loại bánh răng cơ bản cùng thông số của nó. Hi vọng những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn!

Trả lời